Mục lục
Tên thường gọi: Phi lao, Dương liễu, Dương biển
Tên khoa học: Casuarina equisetifolia L. (họ Casuarinaceae)
Phân bố & dân dã: Cây gỗ thường xanh, trồng nhiều dọc ven biển Việt Nam để chắn gió, chống cát bay và xói mòn. Trong y học dân gian, vỏ thân, cành non và lá kim được dùng làm thuốc cầm tiêu chảy, chữa viêm họng, viêm da, lở loét, đau răng và một số bệnh viêm nhiễm.
NGHIÊN CỨU MỚI VÀ PHÁT HIỆN LIÊN QUAN (2025)
-
Thành phần hoạt chất: Phi lao chứa nhiều tannin, flavonoid, acid phenolic, triterpenoid và các hợp chất kháng khuẩn tự nhiên. Hàm lượng tannin cao là cơ sở cho tác dụng se niêm mạc và cầm tiêu chảy.
-
Kháng khuẩn & kháng nấm: Chiết xuất từ vỏ và lá cho thấy khả năng ức chế các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp, tiêu hóa và viêm da, đồng thời có tác dụng kháng nấm ngoài da.
-
Chống viêm & giảm đau: Các nghiên cứu thực nghiệm ghi nhận tác dụng giảm phản ứng viêm, giảm đau nhẹ trong các mô hình viêm cấp.
-
Chống oxy hóa: Flavonoid và polyphenol trong cây thể hiện khả năng dọn gốc tự do, bảo vệ tế bào trước stress oxy hóa và lão hóa.
-
Bảo vệ môi trường & sức khỏe cộng đồng: Năm 2025, nhiều nghiên cứu nhấn mạnh vai trò kép của phi lao vừa là cây phòng hộ sinh thái ven biển, vừa là nguồn dược liệu tiềm năng phục vụ y học cộng đồng.
SỬ DỤNG TRUYỀN THỐNG
-
Vỏ thân hoặc cành non sắc uống chữa tiêu chảy, lỵ, viêm ruột nhẹ.
-
Nước sắc dùng súc miệng trị viêm họng, đau răng.
-
Dùng ngoài rửa vết thương, lở loét, viêm da.
-
Dân gian coi phi lao là vị thuốc “sáp, se, tiêu viêm.”
CÔNG DỤNG & HOẠT TÍNH ĐÃ XÁC NHẬN
-
Cầm tiêu chảy – se niêm mạc: Nhờ hàm lượng tannin cao.
-
Kháng khuẩn – kháng nấm: Hỗ trợ các bệnh viêm nhiễm ngoài da và đường hô hấp.
-
Chống viêm – giảm đau nhẹ: Phù hợp trong viêm họng, viêm da.
-
Chống oxy hóa: Bảo vệ tế bào, giảm stress oxy hóa.
HẠN CHẾ VÀ NHỮNG ĐIỀU CHƯA RÕ
-
Hàm lượng tannin cao có thể gây kích ứng dạ dày nếu dùng kéo dài hoặc liều cao.
-
Chưa có nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn trên người.
-
Liều dùng và dạng bào chế chưa được chuẩn hóa.
-
Cần phân biệt rõ Casuarina equisetifolia với một số loài dương liễu khác khi thu hái.
TIỀM NĂNG VÀ KHUYẾN NGHỊ
-
Casuarina equisetifolia có tiềm năng phát triển thành dược liệu hỗ trợ tiêu hóa, viêm họng và chăm sóc da.
-
Có thể ứng dụng trong nước súc miệng thảo dược, gel rửa vết thương, trà se niêm mạc với liều thấp.
-
Cần nghiên cứu thêm về độc tính mạn và tối ưu hóa liều dùng an toàn.
-
Kết hợp khai thác dược liệu với bảo tồn rừng phi lao ven biển để phát triển bền vững.
KẾT LUẬN TẠM THỜI
Phi lao (Casuarina equisetifolia) là loài cây quen thuộc của vùng ven biển Việt Nam, không chỉ có giá trị sinh thái mà còn mang tiềm năng dược liệu đáng chú ý. Các nghiên cứu hiện đại đã bước đầu xác nhận tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, cầm tiêu chảy và chống oxy hóa, phù hợp với kinh nghiệm dân gian. Nếu được nghiên cứu và chuẩn hóa, phi lao có thể trở thành nguồn dược liệu hỗ trợ hữu ích trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
Nguyen H.T. et al. (2025). Antimicrobial and anti-inflammatory activities of Casuarina equisetifolia extracts. J Ethnopharmacol.
-
Li Y. et al. (2025). Polyphenols and antioxidant capacity of Casuarina equisetifolia bark. Biomed Pharmacother.
-
Chen J. et al. (2024). Traditional uses and pharmacological validation of Casuarina equisetifolia. Front Pharmacol.
-
Singh R. et al. (2024). Tannin-rich medicinal plants: the case of Casuarina equisetifolia. Nat Prod Res.
-
Review: Casuarina equisetifolia L.: ethnomedicine, phytochemistry and pharmacology. (2023).





